lịch sử 11 bài 14
Lý thuyết Lịch Sử 11 Bài 14: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) Giải Lịch Sử 11 Bài 14: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) Trắc nghiệm Lịch Sử 11 Bài 14 có đáp án năm 2021 mới nhất. Trắc nghiệm Lịch Sử 11 Bài 14: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 -1939) (phần 1)
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử 11 Bài 14: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) I. Nhật bản trong những năm 1918 – 1929. II. Khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở nhật bản. Tổng hợp lý thuyết Lịch sử 11 Bài 14
Đề thi Tiếng Anh 11; Lịch sử 11. Đề thi Lịch sử 11; Giải Tập bản đồ Lịch sử 11; Lý thuyết Lịch Sử 11; Giải sgk Lịch sử 11; Vật Lí 11. Giáo án Vật lí lớp 11 mới nhất; Đề thi Vật lí 11; Lý thuyết Vật Lí 11; Giải sbt Vật Lí 11; Các dạng bài tập Vật Lí lớp 11
Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s. Chủ nghĩa Quân phiệt và tham vọng của Nhật có nguồn gốc từ thời Minh Trị, tuy nhiên bối cảnh lịch sử từ sau chiến tranh thế giới thứ Nhất càng thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa quá trình Quân phiệt hóa ở Nhật. Last updated Th7 30, 2022 Giới thiệu tài liệu Chủ nghĩa Quân phiệt và tham vọng của Nhật có nguồn gốc từ thời Minh Trị, tuy nhiên bối cảnh lịch sử từ sau chiến tranh thế giới thứ Nhất càng thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa quá trình Quân phiệt hóa ở Nhật. Giáo án Bài 14. Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918 – 1939 được thiết kế nhằm Cung cấp bài giảng word và PPT và với phần khởi động, hình thành kiến thức và hoạt động luyện tập, vận dụng để giáo viên có thể sử dụng ngay trên lớp học. Các tài liệu học tập, các phiếu học tập được thiết kế cụ thể giúp giáo viên tiện lợi trong trong quá trình sử dụng Bài giảng bao gồm các thông tin chi tiết, hình ảnh trực quan giúp học sinh hiểu rõ hơn chủ nghĩa quân phiệt là gì, đặc điểm của chủ nghĩa quân phiệt Nhật, quá trình quân phiệt hoá nước Nhật. Các hoạt động được thiết kế để học sinh có thể tích cực và chủ động trong quá trình làm việc cá nhân và làm việc nhóm. Đặt mua tài liệu Tên tài liệu Bài 14. Nhật Bản Giữa Hai Cuộc Chiến Tranh Thế Giới 1918 – 1939 Mã số tài liệu 1114 Giá bán VNĐ Bộ tài liệu gồm – PPT bài giảng được thiết kế sẵn với ba phần Khởi động, Hoạt động hình thành kiến thức, Củng cố cuối giờ – Kế hoạch dạy học bản word 5512 – Các phiếu học tập cho học sinh Định dạng PPT, word Số trang 15slide PPT, 16 trang word Tác giả Nguyễn Hữu Long Link đặt mua tài liệu Điện thoại liên hệ hoặc Lê Lan Vân
Hướng dẫn giải bài tập SGK Lịch sử 11 Bài 14 Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918-1939 Bài tập Thảo luận 1 trang 75 SGK Lịch sử 11 Bài 14 Tình hình Nhật Bản trong những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có những điểm gì đáng chú ý? Bài tập Thảo luận 2 trang 75 SGK Lịch sử 11 Bài 14 Tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 - 1929 có những điểm gì nổi bật? Bài tập Thảo luận trang 76 SGK Lịch sử 11 Bài 14 Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã tác động đến nước Nhật như thế nào? Bài tập Thảo luận trang 77 SGK Lịch sử 11 Bài 14 Vì sao Nhật Bản đánh chiếm Trung Quốc? Bài tập Thảo luận trang 78 SGK Lịch sử 11 Bài 14 Sự phát triển của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản thể hiện ở những điểm nào? Bài tập 1 trang 78 SGK Lịch sử 11 Nêu ngắn gọn các giai đoạn phát triển chính của nước Nhật trong những năm 1918 - 1939. Bài tập 2 trang 78 SGK Lịch sử 11 Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản diễn ra như thế nào? Bài tập trang 73 SBT Lịch Sử 11 Tinh hình chính trị Nhật Bản những năm 20 của thế kỉ XX là A. Cải cách chính trị ban hành luật bầu cử phổ thông cho nam giới.. B. Kí kết các hiệp ước thân thiện với các nước láng giềng, giảm bớt căng thẳng quan hệ giữa các cường quốc khác. C. Chính phủ Ta-na-ca - một phần tử quân phiệt đã thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại hiếu chiến. D. Cắt giảm ngân sách quốc phòng. Bài tập trang 73 SBT Lịch Sử 11 Khủng hoảng kinh tế của Nhật Bản diễn ra nghiêm trọng nhất trong lĩnh vực A. Công nghiệp nặng B. Công nghiệp quân sự C. Tài chính, ngân hàng D. Nông nghiệp. Bài tập trang 73 SBT Lịch Sử 11 Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã gây ra hậu quả gì cho xã hội Nhật Bản A. Nông dân bị phá sản, mất mùa, đói kém; công nhân thất nghiệp tới 3 triệu người. B. Các ngân hàng bị phá sản. C. Hàng hóa và nông phẩm sản xuất ra không xuất khẩu được. D. Nguyên liệu, nhiên liệu khan hiếm. Bài tập trang 73 SBT Lịch Sử 11 Để vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933, giới cầm quyền Nhật Bản đã chủ trương A. quân phiệt hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài. B. thực hiện chế độ chuyên chế độc tài phát xít giống như nước Đức. C. thực hiện Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Ru-đơ-ven. D. thực hiện nền dân chủ, mở cửa, ứng dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật. Bài tập trang 73 SBT Lịch Sử 11 Nhật Bản xâm lược và chiếm đóng vùng Đông Bắc Trung Quốc vào A. tháng 9-1929. B. tháng 9-1931. C. tháng 5-1932. D. tháng 6-1933. Bài tập trang 73 SBT Lịch Sử 11 Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản đã diễn ra dưới A. Hình thức đấu tranh vũ trang. B. Hình thức đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang. C. Nhiều hình thức đấu tranh phong phú mà hạt nhân lãnh đạo là Đảng cộng sản, dẫn đến phong trào thành lập Mặt trận nhân dân, tập hợp đông đảo các tầng lớp xã hội. D. Sự kết hợp giữa quần chúng và quân đội chính phủ. Bài tập trang 73 SBT Lịch Sử 11 Cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỉ XX đã A. góp phần làm chậm lại quá trình quân phiệt hoá bộ máy nhà nước B. góp phần đẩy nhanh quá trình phát xít hoá bộ máy nhà nước. C. góp phần làm cho cuộc khủng hoảng ở Nhật Bản trầm trọng hơn. D. làm thất bại âm mưu quân phiệt hoá bộ máy nhà nước của giới cầm quyền Nhật Bản. Bài tập 2 trang 74 SBT Lịch Sử 11 Để thoát khỏi cuộc khủng hoảng 1929 - 1933, giới cầm quyền Nhật Bản đã thực hiện những chính sách như thế nào? Bài tập 3 trang 75 SBT Lịch Sử 11 Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản diễn ra như thế nào? So sánh với quá trình phát xít hóa ở Đức.
Hoạt động 1 Tập thể - cá nhân- GV treo lược đồ để HS xác định vị trí của NB trong khu vực Châu Á và thế GV hướng dẫn HS học SGK để làm rõ nhận định CTTG I là CT tốt nhất trong LS HS nêu một vài nét về NB sau CTTG I Nền KT phát triển nhanh trong chiến tranh. Khác với nước Mĩ, sự phát triển này tồn tại 18 tháng, sau đó khủng hoảng. Nguyên nhân hậu quả của trận động đất ở Tôkyô 9/1923 140000 nguời chết, hàng tỉ đô la tài sản bị tiêu tan+ mức tăng dân số nhanh+ tàn dư PK còn tồn tại.? Hậu quả của sự khủng hoảng?- HS dựa vào SGK trả lời. GV nhấn mạnh “Bạo động lúa gạo” - phong trào đấu tranh mang tính quần chúng rộng lớn 10 triệu.? Tình hình NB những năm 1924 – 1929?- HS dựa vào SGK trả lời.? Tại sao sau CT, cùng có lợi như nhau mà KT Nhật phát triển bấp bênh, không ổn định còn kinh tế Mĩ phát triển ổn địn?. + Mĩ chú trọng cải tiến kỹ thuật, đổi mới quản lý sản xuất, sức cạnh tranh cao, nguyên liệu dồi dào, vốn lớn.+ Nhật nguyên liệu, nhiên liệu khan hiếm phải nhập khẩu quá mức, sức cạnh tranh yếu, công nghiệp không được cải thiện, NN trì trệ lạc hậu, sức mua của người dân thấpHoạt động 2 Tập thể - cá nhân? Khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động đến nền kinh tế Nhật như thế nào?- HS dựa vào SGK trả lời.? Hậu quả của khủng hoảng KT ở Nhật?- GV nhấn mạnh hậu quả đã đè lên vai người lao động => mâu thuẫn xã hội gay gắt.? Vì sao Nhật Bản lại quân phiệt hóa bộ máy nhà nước? Quá trình đó diễn ra như thế nào?- HS trả lời, GV chốt ý Giống nước Đức, Nhật là nước TB trẻ, chậm trễ trong cuộc chạy đua xâm lược thuộc địa. Nhật lại khan hiếm nguyên liệu, sức mua trong nước rất thấp. Ở Nhật vốn có truyền thống quân phiệt hiếu chiến, nhu cầu thị trường thuộc địa rất lớn. Để thoát khỏi khủng hoảng giới cầm quyền Nhật chủ trương quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm GV yêu cầu HS đọc SGK phần chữ nhỏ để thấy được đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa ở GV khai thác kênh hình 38 quân đội Nhật chiếm Mãn Châu.? Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản?- GV gợi ý về mức độ? hình thức đấu tranh? lãnh đạo? mục đích đấu tranh? lực lượng tham gia? tác động?- HS trả lời, GV nhận xét và chốt Nhật Bản trong những năm 1918 - 1929 1. Nhật Bản trong những đầu sau chiến tranh 1918 - 1923- KT+ Là nước thu nhiều lợi sau chiến tranh.+ 1914 – 1919, kinh tế phát triển vượt CT – XH Tàn dư phong kiến còn tồn tại, ĐS của người LĐ không được cải thiện.=> PTĐT của công nhân, nông dân lên 7/1922 Đảng Cộng sản Nhật thành Nhật Bản những năm ổn định 1924 - 1929- Kinh tế ổn định tạm thời, sau đó lâm vào khủng hoảng.+ NN gặp nhiều khó khăn.+ CN phải nhập khẩu nguyên nhiên liệu, sx suy Chính trị - xã hội+ Trước năm 1927, thi hành nhiều chính sách tiến bộ.+ Từ năm 1927, thực hiện đối nội phản động, đối ngoại hiếu chiến.+ XH nạn thất nghiệp tăng nhanh, đời sống nhân dân gặp nhiều khó Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản1. Khủng hoảng kinh tế ở Nhật Bản- 1929, KT NB khủng hoảng nghiêm Hậu quả nông dân phá sản, CN thất nghiệp.=> Mâu thuẫn xã hội gay Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước- Để khắc phục những khó khăn, chính quyền Nhật đã quân phiệt bộ máy nhà Đặc điểm quân phiệt bộ máy nhà nước với xâm lược thuộc địa kéo dài suốt thập niên 30.- Tăng cường chạy đua vũ trang, đẩy mạnh xâm chiếm Trung Quốc.=> NB trở thành lò lửa chiến tranh ở Châu Á và thế Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản- Mức độ sôi Hình thức Phong phú Biểu tình, bãi công, thành lập Mặt trận nhân dân.- Lãnh đạo Đảng Cộng Mục đích phản đối chính sách xâm lược hiếu chiến của chính quyền Lực lượng Công nhân, nông dân, binh lính, một bộ phận của giai cấp tư Tác động làm chậm quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản.
lịch sử 11 bài 14